You are watching: Tính Độ Dinh Dưỡng Của Kcl, Độ Dinh Dưỡng Của Phân Kali Là A in hsnovini.com

Tất cả Lớp 12 Lớp 11 Lớp 10 Lớp 9 Lớp 8 Lớp 7 Lớp 6 Lớp 5 Lớp 4 Lớp 3 Lớp 2 Lớp 1

*

*

*

Cho các phát biểu sau:

(a) Phân đạm NH4NO3 không nên bón cho loại đất chua;

(b) Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng phần trăm K2O tương ứng với lượng kali có trong thành phần của nó;

(c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2;

(d) Nitrophotka là hỗn hợp của NH4H2PO4 và KNO3.

Bạn đang xem: Độ dinh dưỡng của kali

Đang xem: Tính độ dinh dưỡng của kcl

Số phát biểu đúng là

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Một loại phân kali chứa 59,6% KCl, 34,5% K2CO3 về khối lượng, còn lại là SiO2. Độ dinh dưỡng của loại phân này là:

A. 61,10.

B. 49,35.

C. 50,70.

D. 60,20.

Một loại phân kali chứa 59,6% KCl, 34,5% K2CO3 về khối lượng, còn lại là SiO2. Độ dinh dưỡng của loại phân bón trên là

A. 61,10

B. 60,20

C. 50,70

D. 49,35

Phân kali là loại phân bón hóa học cung cấp cho cây nguyên tố kali dưới dạng ion K+. Tác dụng nổi bật của phân kali là làm tăng tính chống chịu (chống bệnh, chống rét, chịu hạn, …) của cây trồng. Một loại phân kali có chứa 68,56% KNO3, còn lại là gồm các chất không chứa kali. Độ dinh dưỡng của loại phân kali này là

A. 26,47%.

B. 67,87%.

C. 63,8%.

D. 31,9%.

Cho các phát biểu sau:

(1) Phân lân cung cấp cho cây trồng nguyên tố photpho dưới dạng P2O5.

(2) Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá theo phần trăm khối lượng của K2O.

(3) Phân amophot có thành phần hóa học chính là (NH4)2HPO4và KNO3.

(4) Phân ure là loại phân đạm tốt nhất, được điều chế từ amoniac và CO2ở điều kiện thích hợp .

(5) Thành phần hóa học chính của phân supehotphat kép là Ca(H2PO4)2và CaSO4.

(6) Muốn tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây người ta dùng loại phân kali.

(7) Không nên bón phân đạm amoni cho đất chua.

Số phát biểu đúng là

A. 4.

B. 3.

C. 5.

D. 2.

Lớp 12 Hóa học 1 0

Cho các nhận xét vè phân bón:

(1) Độ dinh dưỡng của Supephotphat kép cao hơn Supephotphat đơn.

(2) Phân kali được đánh giá theo % khối lượng của K tương ứng với lượng kali có trong thành phần của nó.

(3) Điều chế phân Kali từ quặng apatit.

(4) Trộn ure và vôi trước lúc bón sẽ tăng hiệu quả sử dụng.

(5) Phân đạm amoni làm cho đất chua thêm.

(6) Nitrophotka là hỗn hợp của NH4H2PO4 và KNO3.

Số nhận xét đúng là:

A. 4.

B. 2.

C. 5.

D. 3.

Lớp 12 Hóa học 1 0

Cho nhận xét sau:

(a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua

(b) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng photpho

(c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.CaSO4.

(d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây

(e) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì chứa K2CO3

(f) Amophot là một loại phân bón phức hợp

Số nhận xét sai là

A. 4

B. 3

C. 2

D. 1

Lớp 12 Hóa học 1 0

Có các nhận xét sau:

(a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua.

(b) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng photpho.

(c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(HPO4)2. CaSO4.

(d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây.

(e) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có K2CO3.

(f) Amophot là một loại phân bón phức hợp.

Số nhận xét sai

A. 4

B. 3

C. 2

D. 1

Lớp 12 Hóa học 1 0

Có các nhận xét sau:

(a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua.

(b) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng photpho.

(c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(HPO4)2. CaSO4.

(d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây.

Xem thêm: Tải Bộ Đề Kiểm Tra Tiếng Việt 1 Công Nghệ Giáo Dục Theo Tt22

(e) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có K2CO3.