*

*

Ngữ văn 12 Toán học 12 Tiếng Anh 12 Vật lí 12
*
Hóa học 12
*
Sinh học 12
*
Lịch sử 12
*
Địa lí 12
*
GDCD 12
*
Công nghệ 12
*
Tin học 12
Ngữ văn 11 Toán học 11 Tiếng Anh 11 Vật lí 11

Câu hỏi Cân bằng các phản ứng oxi hóa - khử sau theo phương pháp thăng bằng electron. Xác định chất khử, chất oxi hóa.

Bạn đang xem: Nh3 + o2 cân bằng e

a. Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O

b. NH3 + O2 → N2 + H2O


Phương pháp giải:

*Cân bằng phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron.

*Cách xác định chất khử, chất oxi hóa:

- Chất nhường e là chất khử (chất bị oxi hóa)

- Chất nhận e là chất oxi hóa (chất bị khử)


Lời giải chi tiết:

a.

\(\begin{array}{*{20}{c}}{\mathop {8{\rm{x}}}\limits^{} }\\{\mathop {3{\rm{x}}}\limits^{} }\end{array}\left| \begin{array}{l}\mathop {Al}\limits^0 - 3e \to \;\mathop {Al}\limits^{ + 3} \\2\mathop N\limits^{ + 5} + 8e \to {\mathop N\limits^{ + 1} _2}O\end{array} \right.\)

→ PTHH: 8Al + 30 HNO3 \(\xrightarrow{{{t^o}}}\) 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O

Chất khử: Al

Chất oxi hóa: HNO3

b.

Xem thêm: Bảng Công Thức Đạo Hàm Công Thức Đạo Hàm Cơ Bản, Đạo Hàm Là Gì

\(\begin{array}{*{20}{c}}{\mathop {2{\rm{x}}}\limits^{} }\\{\mathop {3{\rm{x}}}\limits^{} }\end{array}\left| \begin{array}{l}2\mathop N\limits^{ - 3} -6e \to {\mathop N\limits^0 _2}\\{\mathop O\limits^0 _2} + 4e \to 2\mathop O\limits^{ - 2} \end{array} \right.\)

→ PTHH: 4NH3 + 3O2 \(\xrightarrow{{{t^o}}}\) 2N2 + 6H2O

Chất khử: NH3

Chất oxi hóa: O2


*
Câu hỏi trước Câu hỏi tiếp theo
*

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Hóa lớp 10 - Xem ngay


TẢI APP ĐỂ XEM OFFLINE


Liên hệ Chính sách
*

Đăng ký để nhận lời giải hay và tài liệu miễn phí

Cho phép hsnovini.com gửi các thông báo đến bạn để nhận được các lời giải hay cũng như tài liệu miễn phí.